Thành phần độc hại trong mỹ phẩm

Admin
03, tháng 4, 2017

Thành phần độc hại trong mỹ phẩm

         

1. Mineral oil (dầu khoáng): còn được biết đến với các tên: petrolatum/ paraffinum liquidum /paraffin oil/ ceramicrocristallina

Mineral oil nghe có vẻ thiên nhiên, được làm từ dầu hỏa thô hay dầu mỏ trong các sản phẩm chăm sóc da như dưỡng thể, dưỡng da mặt như dầu mát xa, dầu tẩy trang, baby oil, vaseline có tác dụng làm mềm, mượt da.

Tác hại: Đối với da, lớp màng mỏng trên da khiến da bài tiết khó khăn, tắc nghẽn lỗ chân lông, gây mụn; đối với sức khỏe dầu khoáng được khuyến cáo có khả năng tăng nguy cơ bị bệnh viêm khớp gây ung thư và ảnh hưởng sức khỏe sinh sản

2. Fragrance

Fragrance là hương liệu tổng hợp tạo mùi hương cho các sản phẩm dưỡng da, dưỡng thể, sữa tắm, chăm sóc tóc, sơn móng tay

              

Tác hại: gây kích ứng- dị ứng, đau đầu, choáng váng, khó thở, nổi mẩn đỏ, da khô, sần sùi và lão hoá nhanh hơn, về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương hay gây chứng rối loạn nội tiết.

3. Paraben: hay còn được ghi như: methyparaben/ propylparaben/ butylparaben/ ethylparaben/ isobutylparaben/

propylparahydroxybenzoate

Paraben có mã E214, E219 với chức năng kháng nấm, kháng khuẩn được dùng để bảo quản mỹ phẩm và thức ăn. Các sản phẩm thường hay chứa Paraben gồm kem dưỡng da, thuốc mỡ lăn khử mùi, son môi

      

Tác hại: Rối loạn cân bằng nội tiết tố do hoạt tính tương tự với nội tiết tố estrogen của phụ nữ. Những biến chứng nguy hiểm như: viêm biểu bì da, khả năng gây ra ung thư vú, mãn kinh sớm, loãng xương, Propyparaben làm giảm khả năng sinh sản ở nam. Methylparaben thúc đẩy quá trình lão hóa dưới ánh nắng mặt trời . Trong họ nhà parabens thì butylparaben và isobutylparaben độc nhất, tiếp đến là propylparaben và isopropylparaben, ít độc hơn cả là methyl và ethylparaben.

4. Sodium Laureth Sulfate, Sodium Lauryl Sulfate,Sodium Lauryl Ether Sulfate, Anhydrous Sodium Lauryl Sulfate, Irium, SLS, SLES, MSDS, ALES, ALS.

Chất tẩy rửa và hoạt chất bề mặt giá rẻ được dùng trong ngành mỹ phẩm nhằm mục đích tạo bọt cho sản phẩm, thường có trong một số loại kem đánh răng, dầu gội, xà phòng, sữa tắm, sữa rửa mặt, mascara và kem trị mụn trứng cá

          

Tác hại: Vì hoạt tính tẩy rửa nên gây khô da, bào mòn da, kích ứng da nhạy cảm. Gây đục tinh thể, gây ung thư, tổn thương thận và đường hô hấp khi kết hợp các chất khác.

5. Propylene Glycol (PG)/ Butylene Glycol

Đây là chất dùng để duy trì độ ẩm trong mỹ phẩm, thường xuất hiện trong các loại kem dưỡng ẩm, kem chống nắng, các sản phẩm trang điểm, dầu gội và gel xịt tóc….

           

Tác hại: Được xem là chất rất độc hại nên khi tiếp xúc trực tiếp và trong thời gian dài da dễ bị mất nước, kích ứng da mạnh, viêm da và phát ban, lão hóa nhanh

6. DEA (Diethanolamine)/ MEA (Monoethanolamine) / TEA(Triethanolamine)

Chất phụ gia DEA và MEA là chất tạo bọt thường có trong các sản phẩm trong phòng tắm (sữa rửa mặt, sữa tắm, dầu gội…), TEA được dùng trong rất nhiều loại mỹ phẩm (mascara, suncreen, eyeliner, eyeshadow, blush, foundation, primer…)

             

Tác hại:  Gây kích ứng mạnh ở da và mắt, về viêm da tiếp xúc. Tăng khả năng ung thư gan và thận, ảnh hưởng quá trình phát triển của não bộ khi tích tụ lâu trong cơ thể.

Hoạt chất này có trong dầu gội, dầu xả, lotion, gel cạo râu, kem dưỡng da, sữa dưỡng thể… dễ gây một số tổn thương cho thận, gan và các cơ quan khác

7. Phenoxyethanol

Đây là một loại chất bảo quản dạng dầu tránh sự phát triển của vi khuẩn làm hỏng các sản phẩm chăm sóc da

Tác hại: Gây kích ứng da, có thể gây ra các bệnh liên quan đến đường sinh sản hay thần kinh, có thể gây nôn mửa và ỉa chảy ở trẻ nhỏ cũng như ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh.

8. Phthalates (DEHP, DBP, BBP, DINP, DIDP, DNOP)

Phthalates là một họ hợp chất hóa học dạng lỏng như dầu, không màu sắc có trong nhiều loại nước hoa, thuốc xịt tóc

Tác hại: Các nhà sản xuất thường không ghi loại thành phần này dù chúng thường được sử dụng. Vì khả năng gây những tác động xấu đến gan/thận, dị tật thai nhi, làm giảm tinh trùng ở nam giới và gây phát triển ngực sớm ở nữ giới nên EU đã cấm sử dụng DEHP, DBP và BBP trong mỹ phẩm và đồ chơi.

9. Avobenzone, Benzophenone, PABA homosalate và ethoxycinnmate

Đây là các loại hoá phẩm chống nắng giúp chống lại các tia cực tím thường được tìm thấy trong kem chống nắng

            

Tác hại: Là nguồn gốc sản sinh ra các gốc tự do, có thể gây rối loạn nội tiết, làm tổn hại các tế bào và dẫn đến ung thư

10. Triclosan

Đây là hoạt chất kháng khuẩn, bảo quản có trong xà phòng kháng khuẩn, lăn khử mùi và kem đánh răng

           

Tác hại: Là chất có tác hại rất lớn gây nguy cơ cao đối với sức khỏe con người và môi trường. có thể gây ung thư, tăng nguy cơ mắc bệnh tim và các bệnh liên quan đến cơ bắp, nguy hiểm cho phụ nữ mang, có thể phá vỡ quá trình phát triển bình thường của tuyến vú, tăng khả năng kháng thuốc của vi khuẩn

11. DMDM Hydantoin / Ure Imidazolidinyl

Chất bảo quản có trong dầu gội, sữa tắm

Tác hại: Có thể gây đau cơ, ung thư, phản ứng da, dị ứng, trầm cảm, đau đầu, đau ngực, viêm tai, mệt mỏi mãn tính, chóng mặt và mất ngủ. Nếu chẳng may tiếp xúc phải, các chất này có thể gây kích ứng hệ hô hấp, tim đập nhanh hoặc hen suyễn, ho lâu dài và cảm lạnh.

12. Benzoyl Peroxide

Là hóa chất thường thấy trong các loại mỹ phẩm trị mụn giúp kháng khuẩn và làm bong lớp sừng.

Tác hại: Có thể khiến da bị kích ứng, viêm da tiếp xúc, khô da. Tạo điều kiện cho các chất gây ung thư phát triển và có thể gây đột biến gen và tổn thương AND nếu dùng trong thời gian dài

13. Collagen/ Elastin

Protein tổng hợp từ da động vật có trong mỹ phẩm chăm sóc da, viên thực phẩm chức năng.

Tác hại: Collagen chỉ tốt khi chúng được tạo ra từ trong cơ thể, uống collagen hầu như không cung cấp cho cơ thể mà bị thải ra ngoài. Sử dụng quá nhiều sẽ gây dị ứng, gây bí da, tắc nghẽn lỗ chân lông.

 

Viết bình luận: